Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Thùy Phương - Phan Thị Tuyết Ánh - Trần Thị Minh Hà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thùy Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 16-11-2013
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thùy Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 16-11-2013
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tập đọc: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
(Tiết 67)
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
* Giáo dục KNS: Rèn cho HS các kĩ năng:
+ Kiểm soát cảm xúc.
+ Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
+ Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Y/c HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của các từ khó.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
b. Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm bài báo, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk và tìm ý chính của mỗi đoạn.
(?): Bài báo trên có mấy đoạn? Nêu nội dung chính của từng đoạn.
- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn và viết lên bảng.
(?): Người ta đã có thống kê được số lần cười ở người ntn?
(?): Vì sao tiếng nói cười là liều thuốc bổ?
(?): Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
(?): Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất.
- Nhận xét và kết luận nội dung chính của bài.
c. Đọc diễn cảm
- Y/c 3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
- H/d HS luyện đọc đoạn: “Tiếng cười là … làm hẹp mạch máu”.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố - dặn dò:
(?): Bài báo khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Y/c HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân nghe và xem trước bài “Ăn mầm đá”.
- 2HS lên bảng thực hiện theo y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+ HS1: Một nhà văn … mỗi ngày cười 400 lần.
+ HS2: Tiếng cười là … làm hẹp mạch máu.
+ HS3: Ở một số nước… sống lâu hơn.
- 1HS đọc thành tiếng phần chú giải.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 1HS đọc toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi:
+ Bài báo gồm 3 đoạn:
* Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
* Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
* Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
+ Mỗi ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần.
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/h, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.
+ Tiếng cười làm cho con người khác hẳn với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 3HS thi đọc.
- Một số HS trả lời.
Chính tả: NÓI NGƯỢC
(Tiết 34)
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình
(Tiết 67)
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
* Giáo dục KNS: Rèn cho HS các kĩ năng:
+ Kiểm soát cảm xúc.
+ Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
+ Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Y/c HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của các từ khó.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
b. Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm bài báo, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk và tìm ý chính của mỗi đoạn.
(?): Bài báo trên có mấy đoạn? Nêu nội dung chính của từng đoạn.
- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn và viết lên bảng.
(?): Người ta đã có thống kê được số lần cười ở người ntn?
(?): Vì sao tiếng nói cười là liều thuốc bổ?
(?): Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
(?): Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất.
- Nhận xét và kết luận nội dung chính của bài.
c. Đọc diễn cảm
- Y/c 3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
- H/d HS luyện đọc đoạn: “Tiếng cười là … làm hẹp mạch máu”.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố - dặn dò:
(?): Bài báo khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Y/c HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân nghe và xem trước bài “Ăn mầm đá”.
- 2HS lên bảng thực hiện theo y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+ HS1: Một nhà văn … mỗi ngày cười 400 lần.
+ HS2: Tiếng cười là … làm hẹp mạch máu.
+ HS3: Ở một số nước… sống lâu hơn.
- 1HS đọc thành tiếng phần chú giải.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 1HS đọc toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi:
+ Bài báo gồm 3 đoạn:
* Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
* Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
* Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
+ Mỗi ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần.
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/h, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.
+ Tiếng cười làm cho con người khác hẳn với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 3HS thi đọc.
- Một số HS trả lời.
Chính tả: NÓI NGƯỢC
(Tiết 34)
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất