Thời gian

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên hệ

    Click [vào đây] để gửi e-mail cho tôi.

    Các website liên kết

    "Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người" (Hồ Chí Minh)

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Thùy Phương - Phan Thị Tuyết Ánh - Trần Thị Minh Hà

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Sáng kiến kinh nghiệm >

    Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc đẩy mạnh UDCNTT ở trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ

    A. ĐẶT VẤN ĐỀ

                                     

    Công nghệ tin học ra đời và phát triển, thúc đẩy các lĩnh vực đời sống xã hội đạt nhiều thành tựu vượt bậc, trong đó có ngành giáo dục. Sau một thời gian thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin  trong nhà trường phổ thông, tôi nhận thấy việc dạy học bằng giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin đối với các môn học đều đem lại hiệu quả nhất định.

    Bởi vì đây là một hình thức dạy học tiên tiến do khả năng lưu trữ, tích hợp, thể hiện thông tin nhanh, đa dạng, cho phép đẩy mạnh sự tương tác giữa thầy và trò, dẫn đến sự thay đổi sâu xa về hình thức của dạy và học. Nếu được đầu tư, nghiên cứu kịp thời, có hệ thống, phương pháp dạy học này sẽ phát huy được mặt tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục cho các môn học.

    Việc ứng dụng công nghệ thông tin dạy học ở trường tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Người giáo viên thực sự tâm huyết với nghề, chịu khó tìm tòi, sáng tạo và biết dụng công nghệ thông tin vào quá trình soạn giảng, thì công nghệ thông tin sẽ mang lại nhiều ưu điểm như: thông qua việc trình chiếu trên màn hình còn giúp giáo viên tiết kiệm thời gian giảng giải, ghi bảng trên trên lớp. Nhờ đó, giáo viên càng có điều kiện để hướng dẫn học sinh thảo luận và tự tìm ra được những nội dung kiến thức quan trọng cần thiết của mỗi bài học. Soạn giảng bằng các thiết bị công nghệ thông tin, giáo viên có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa trong việc thiết kế các bài dạy, tiết học phù hợp với các đối tượng học sinh, phù hợp với đặc trưng phân môn,… Chẳng hạn, với các phần luyện tập củng cố hay trong các giờ ôn tập, giáo viên có thể thiết kế các trò chơi trên truyền hình: Giải ô chữ, chiếc nón kì diệu, ô cửa bí mật,... tiết học trở nên sinh động, thu hút sự chú ý của các em nhờ có nhiều hình ảnh, đọan phim minh họa sống động, học sinh có thêm vốn sống…... Hơn nữa, việc soạn bài với công nghệ thông tin còn giúp đại đa số giáo viên vốn có ít hiểu biết và hạn chế về kiến thức, kĩ năng sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin nói chung và về máy tính nói riêng thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyên môn và về tin học tự nâng cao tay nghề. Đặc biệt cũng nhờ soạn giảng những bài dạy có vận dụng công nghệ thông tin, giáo viên có thêm điều kiện để sáng tạo ra những cách thức, phương pháp soạn mới, như việc sử dụng phần mềm powerpoint để tạo ra các hiệu ứng trình chiếu, nhờ đó càng bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên lòng yêu nghề và sự tâm huyết, một yêu cầu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Tuy nhiên trong các lần dự giờ kiểm tra giáo viên dạy học ứng dụng công nghệ thông tin hay tổ chức các hội thi: “Soạn và thuyết trình giáo án điện tử”,… vẫn còn có nhiều bất cập, đa số giáo viên vẫn còn lúng túng trong cách soạn bài giảng chưa phát huy được ưu thế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, thậm chí giáo viên dạy nghĩ rằng chỉ đưa hết các nội dung có trong sách lên màn hình là được,… từ thực trạng đó đã tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ” nhằm chỉ đạo đến giáo viên có định hướng đúng đắn hơn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng dạy học thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.

     

    B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI

    I. Những vấn đề chung của việc ứng dụng công nghệ thông tin    

    1. Những vấn đề chung của việc ứng dụng công nghệ thông tin    

    Thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 12/3/2003 của Ban thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT từ nay đến năm 2005 và 2010, công văn số 12966/BGD&ĐT-CNTT ngày 10/12/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT chuẩn bị cho năm học 2008-2009 là “Năm học Công nghệ thông tin”, công văn số 730/GD&ĐT/TK  ngày 28/8/2008 của Phòng “Công nghệ thông tin” về kế hoạch triển khai các hoạt động hưởng ứng năm học 2008-2009.

    Theo công văn số :  4937/BGDĐT-CNTT  V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  CNTT năm học 2010 - 2011 đã nêu rõ: “ Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT, giai đoạn 2011-2015. Các sở GDĐT hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2010 – 2011 nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng CNTT một cách thiết thực và hiệu quả trong công tác quản lý của nhà trường và công tác đào tạo nguồn nhân lực về CNTT.

    Thực hiện Nhiệm vụ năm học 2011- 2012 theo công văn số 555 Số:  555/PGDĐT-TH ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Phòng GD & ĐT quận Thanh Khê : Tiếp tục “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính, ứng dụng CNTT trong quá trình soạn giảng. Các giáo án điện tử cần được xây dựng theo hướng có sự tham gia của tổ chuyên môn, của nhà trường và được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành các kho tư liệu dùng chung”.

       2. Thực trạng việc thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ    

    2.1 Cơ sở vật chất

    Cơ sở vật chất (CSVC) nhà trường đảm bảo dạy 2 buổi/ngày, 1 lớp/phòng; trường đã có Website; phòng hiệu bộ, văn phòng, thư viện, phòng tin học, phòng Tiếng Anh và  30/30 lớp có đầy đủ trang thiết bị nghe nhìn và máy tính được kết nối mạng Internet 100%. Trường đã ứng dụng các phần mềm quản lí học sinh, quản lí thư viện, quản lí điểm

    2.2. Đội ngũ giáo viên

    2.2.1 Thuận lợi:

    Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, yêu nghề, nhiệt tình, năng động, sáng tạo và có 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin thường xuyên và khá thành thạo vào dạy học. Đặc biệt đội ngũ giáo viên trẻ tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học.

    2.2.2 Khó khăn:

    Qua dự giờ thăm lớp cho thấy: Đội ngũ giáo viên lớn tuổi nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy phương pháp truyền thống thì lại hạn chế trong việc thiết kế bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin. Khi giảng, giáo viên phối hợp chưa nhuần nhuyễn máy và viết bảng, đôi lúc mải thao tác với máy mà ít chú ý đến các đối tượng học sinh trong lớp.

     Một số giáo viên còn máy móc, rập khuôn khi thực hiện việc soạn giảng dạy công nghệ thông tin như có tiết thì giáo viên chỉ Scan các hình ảnh có trong sách giáo khoa đưa lên màn hình, ngược lại có tiết giáo viên lại lạm dụng CNTT, gây phản tác dụng như không lựa chọn kỹ nội dung trình chiếu, thời gian trình chiếu quá nhiều, trình chiếu với âm thanh ồn ào và với chữ viết kích thước chữ quá nhỏ có mầu sắc loè loẹt, các hiệu ứng mang tính biểu diễn kĩ thuật không cần thiết.

    Tóm lại: Đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn trên chuẩn cao nhưng năng lực về  ứng dụng công nghệ thông tin chưa tương xứng; chưa dành nhiều thời gian cho việc đầu tư suy nghĩ tìm phương pháp soạn giảng hiệu quả để có kết quả tốt hơn.           

    II. Các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

    Với tình hình thực trạng như đã nêu trên, để góp phần nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tôi chỉ đạo đến giáo viên toàn cấp thực hiện các biện pháp như sau:

    1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên

    1.1. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức Công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:                                                                                                                               

    Để phát huy tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tôi đã tham mưu với hiệu trưởng tháng 8 hàng năm mời các chuyên viên về Công nghệ thông tin về phổ cập những kiến thức Tin học cơ bản, những kỹ năng cần thiết cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học cho giáo viên.

    Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên cốt cán tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ theo chuyên đề về Công nghệ thông tin do Sở GD & ĐT Đà Nẵng, Phòng GD& ĐT quận Thanh Khê tổ chức và triển khai lại đến giáo viên toàn cấp.

    Ngay từ đầu năm học phân công mạng lưới giáo viên trong các tổ chuyên môn có cả giáo viên trẻ  và giáo viên lớn tuổi để các thầy cô hỗ trợ nhau trong việc tự bồi dưỡng về Công nghệ thông tin. Giáo viên lớn tuổi hỗ trợ kinh nghiệm về giảng dạy với đội ngũ giáo viên trẻ năng năng, sáng tạo giỏi về Công nghệ thông tin.

    Tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên văn hóa và giáo viên các bộ môn tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học thông qua thao giảng các chuyên đề hàng tháng, nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học. Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy Âm nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm dạy nhạc phù hợp với nội dung và phương pháp của môn Âm nhạc. Tương tự như vậy với các môn học khác.

    1.2. Bồi dưỡng các phần mềm cần thiết khi soạn giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin:

    Soạn một bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin rất công phu không phải giáo viên nào cũng soạn giảng thành công. Công việc này khá phức tạp đòi hỏi giáo viên phải có trình độ tin học, sử dụng thuần thục phần mềm power point, violet… có trình độ chuyên môn chuyên nghiệp vụ, biết cô đọng nội dung lý thuyết, sử dụng hình ảnh, màu sắc và các biểu tượng hợp lý, khoa học. Vì thế bài soạn có ứng dụng công nghệ thông tin cần tránh các hạn chế: một là quá lạm dụng CNTT làm cho bài học phức tạp, nội dung mờ nhạt, phân tán sự chú ý của học sinh; hai là kỹ năng sử dụng máy tính chưa thuần thục, chưa khai thác được thế mạnh của CNTT hỗ trợ cho bài học, bài giảng còn sơ sài sử dụng tranh ảnh, màu sắc, biểu tượng minh họa chưa hợp lý làm cho bài giảng nghèo nàn, thiếu sinh động; ba là giáo viên chưa phối hợp nhuần nhuyễn giữa các thao tác, như giảng giải, duy trì thảo luận, tương tác đối thoại với học sinh, kết hợp giữa bảng viết bằng phấn và màn hình.

    - Soạn nội dung bài giảng bằng phần mềm Word cô đọng súc tích: Bài giảng phải được soạn kĩ ở phần word theo tiến trình của bài giảng bao gồm cả phần lý thuyết và phần luyện tập thực hành. Sau đó lựa chọn hình nền phù hợp với nội dung, chọn màu sắc, sắp xếp các mục, các ý, các biểu tượng, hình thức xuất hiện và cỡ chữ để đưa nội dung chính của bài giảng phần mềm Word vào từng slide. Người dạy không nên đưa hết nội dung bài giảng phần word vào màn hình mà chỉ chắt lọc đưa các ý chính vào từng slide. Phần diễn giải, lấy ví dụ, các nội dung minh họa giáo viên nên thể hiện ở trên bảng viết bằng phấn hoặc giảng giải để học sinh hiểu rõ. Nội dung của từng slide chỉ là phần phụ trợ cho bài giảng, những phần kết luận sau khi học sinh đã thảo luận.

    - Sử dụng màu sắc của nền hình: Khi soạn bài giáo viên cần tuân thủ nguyên tắc tương phản, chỉ nên sử dụng chữ màu đậm (đen, xanh đậm, đỏ đậm…) trên nền trắng hay nền sáng. Ngược lại, khi dùng màu nền đậm thì chỉ nên sử dụng chữ màu sáng hay trắng. Có thể dùng màu sắc của chữ thể hiện nhất quán trên các cấp độ để mục khác nhau hoặc nhấn mạnh các nội dung cần truyền đạt.

    - Chọn font chữ : Chỉ nên dùng các font chữ đậm, rõ và gọn (Times New Roman) hạn chế dùng các font chữ có đuôi VNI-Times…vì dễ mất nét khi trình chiếu. Khi cần thiết có thể tạo ra phông chữ phù hợp với nội dung ý nghĩa của bài dạy.

     - Dùng size chữ: Giáo viên thường muốn chứa thật nhiều thông tin trên một slise nên hay dùng cỡ chữ nhỏ nên những học sinh ngồi cuối hay mắt kém khó nhìn rõ. Thực tế, size chữ phải thích hợp phải từ cỡ 28 trở lên mới đọc rõ được. Cần sử dụng các cỡ chữ khác nhau trên các cấp độ đề mục thường lớn hơn các chữ diễn đạt nội dung trong đề mục.

      - Hướng dẫn sử dụng tư liệu, tranh ảnh: tranh ảnh, đoạn phim, các hình ảnh, được sưu tầm, lựa chọn, sử dụng phù hợp nội dung của bài giảng.

         - Khái quát các ý ngắn gọn cô đúc của phần word chuyển vào từng slise một cách hợp lý: Có thể khái quát bằng mô hình, hình ảnh, màu sắc, cách ẩn hiện hoặc kết hợp nhiều hình thức để nội dung bài giảng được thể hiện gợi nhiều liên tưởng lý thú cho học sinh.

        - Trình bày nội dung trên nền hình: Giáo viên không nên trình bày nội dung tràn lấp đầy nền hình từ trên xuống từ trái qua phải, mà cần chừa ra khoảng trống đều hai bên và trên dưới phải hợp lí, để đảm bảo tính mỹ thuật, sự sắc nét và không mất chi tiết khi chiếu lên màn. Ngoài ra, những tranh, ảnh hay đoạn phim minh họa dù hay nhưng mờ nhạt, không rõ ràng thì cũng không nên sử dụng.

        - Trình chiếu: Khi giáo viên trình chiếu Power Point, để học sinh có thể ghi chép kịp hay đọc nội dung trong mội slide không nên xuất hiện dày đặc cùng lúc, mà nên chọn lọc  để học sinh sẽ dễ hiểu và dễ đọc và dễ ghi chép hơn. Quá trình giảng có thể cho xuất hiện các hình ảnh, các đoạn phim phù hợp với nội dung để làm rõ thêm kiến thức cho học sinh.

    2.Biện pháp 2: Xây dựng đĩa CD dữ liệu:

    Để góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học nhằm xây dựng môi trường học tập hấp dẫn, thu hút học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học, tôi đã gợi ý đến giáo viên toàn cấp một bảng hệ thống các đề tài theo môn và phân môn của 5 khối lớp được giáo viên nhiệt tình hưởng ứng. Tư liệu, tranh ảnh, đoạn phim, các mô hình, được sưu tầm, lựa chọn, phân theo từng loại và thường xuyên được chắt lọc, bổ sung…để sử dụng phù hợp nội dung của bài giảng làm cho nội dung truyền đạt trực quan, sinh động tạo hứng thú cho người học. Tôi yêu cầu các tư liệu này cần được giải thích nguồn gốc, xuất xứ, ý nghĩa. Để người dạy có thể sử dụng tư liệu ở nhiều nguồn tin khác nhau hoặc người dạy tự sáng tạo ra tư liệu như quay phim, chụp ảnh, khái quát thành biểu tượng, mô hình qua quá trình thu thập xây dựng đĩa dữ liệu. Sau đây, tôi xin Minh họa bảng thống kê gợi ý các đề tài:


    GỢI Ý CÁC ĐỀ TÀI XÂY DỰNG ĐĨA DỮ LIỆU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY

                  Khối

    Môn

    Khối 1

    Khối 2

    Khối 3

    Khối 4

    Khối 5

    Đạo đức

    (Ngoài giờ lên lớp)

    - Bác Hồ với Thiếu nhi

    - An toàn giao thông

    - Chủ đề: Kính yêu thầy cô giáo

     + Uống nước nhớ nguồn

    - Bác Hồ với Thiếu nhi

    - An toàn giao thông

    - Chủ đề: Kính yêu thầy cô giáo (chú trọng quyền trẻ em)

    - Giáo dục truyền thống văn hóa di tích, lịch sử địa phương.

     

     

    - Bác Hồ với Thiếu nhi

    - An toàn giao thông

    - Chủ đề: Kính yêu thầy cô giáo

    - Giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em.

    - Tìm hiểu những người con anh hùng của địa phương, quê hương

    - Bác Hồ với Thiếu nhi

    - An toàn giao thông

    - Chủ điểm: Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc (Chú trọng: Trò chơi dân gian, di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng về quê hương đất nước

    - Hòa bình hữu nghị

    - Bác Hồ với Thiếu nhi

    - An toàn giao thông

    - Chủ đề (Hoạt động ngoài giờ lên lớp)

    - Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc: Chú trọng hoạt động tìm hiểu về truyền thống quê hương; ngày Tết cổ truyền.

    - Hòa bình hữu nghị

    Tự nhiên và xã hội

    1. Thực vật:

    - Cây rau, cây hoa, gỗ

    - Ích lợi

    2. Động vật:

    - Động vật nuôi – có ích

    - Động vật hoang dã, quý hiếm

    - Động vật có hại – cách diệt

    - Ích lợi – bảo vệ

    1. Con người và sức khỏe

    (Chú ý hệ cơ, xương, ăn uống đầy đủ chất, ăn uống sạch sẽ)

    2. Xã hội

    - Gia đình

    - Nhà trường

    - Đường giao thông

    1. Con người và sức khỏe

    - Chú trọng hoạt động của các cơ quan

    2. Xã hội

    - Nhà trường

    - Các hoạt động nông nghiệp, thương mại

    3. Tự nhiên: Trái đất, quả địa cầu

    1. Con người và sức khỏe

    (Chú trọng vai trò của thức ăn, chất dinh dưỡng)

    2. Vật chất và năng lượng

    (Nước cần cho sự sống,… bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm…)

    3. Thực vật, động vật: Giới thiệu về cây cối, các bộ phận chính, cần gì để sống?

    1. Con người và sức khỏe

    - Phòng tránh HIV/AIDS

    - Nói không với các chất gây nghiện

    2. Mội trường và tài nguyên thiên nhiên

    - Tài nguyên thiên nhiên- vai trò của môi trường thiên nhiên/ đời sống con người (Tác động/Biện pháp bảo vệ)

    3. Động vật- Thực vật

    Tiếng Việt

    Tranh ảnh, hình ảnh động phục vụ:

    - Luyện nói theo các chủ đề cuối bài học

    Tranh ảnh phục vụ:

    - Từ ngữ về các con vật (Các loài chim, thú, vật nuôi)

    - Từ ngữ về các mùa, thời tiết, sông biển, cây cối

    - Bài: Cây và hoa bên lăng Bác – Mở rộng vốn từ: Từ ngữ vè Bác Hồ

    - Tranh ảnh động về:

    + Các lễ hội

    + Quê hương từ nông thôn đến thành thị (Canhr đẹp từng vùng, trang phục dân tộc, những địa danh có liên quan bài học từ tuần 10 – 18)

    * Sử dụng, phát triển dữ liệu về thực vật, động vật ở bộ môn TNXH => dạy TLV miêu tả về cây cối, con vật (Tham khảo dữ liệu K1)

    * Dữ liệu: Cảnh đẹp quê hương

    ( Để phục vụ LT và câu: Du lịch thám hiểm và các bài tập đọc: đường đi Sapa, mở rộng: Đền Ăng-co-vat)

    - Cảnh đẹp quê hương

    Chú trọng phong cảnh đền Hùng, lăng Bác

    - Đền đài, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,… chùa. Tháp,… nhằm phục vụ môn Tập đọc và Luyện từ và câu)

    - Phát triển dữ liệu động vật, thực vật để phục vụ TLV miêu tả cây cối, con vật

    Lịch sử

     

     

     

    Danh nhân lịch sử, anh hùng lịch sử:

    - Hai Bà Trưng

    - Hưng Đạo Vương – Trần Quốc Tuấn

    - Nguyễn Trãi

    - Quang Trung – Nguyễn Huệ

    * Chú trọng Quang Trung, những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung.

    Danh nhân Việt Nam – Anh hùng nước Việt:
    1. Bác Hồ: Cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, chú trọng thời quyết chí ra đi tìm đường cứu nước => Thành lập Đảng =>…..

          + Một số anh hùng liệt sĩ thơi chống Pháp, chống Mỹ.

    2. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp – Chiến thắng Điện Biên Phủ

    3. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước => Hoàn thành thống nhất đất nước.

    Địa lý

     

     

     

    * Đất nước- Con người Việt Nam:

    1. Miền Bắc:

    - Dãy Hoàng Liên Sơn – Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

    - Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.

    - Trung du Bắc Bộ

    - Đồng bằng Bắc Bộ

    2. Miền Trung – Tây Nguyên

    - Dân tộc ở Tây Nguyên

    - Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.

    - Các hoạt động sản xuất: Giới thiệu về TP Đà Nẵng, Huế, các hoạt động du lịch.

    3. Miền Nam

    - Đồng bằng Nam Bộ - con người – hoạt động

    - TP Hồ Chí Minh -  Cần Thơ

    4. Vùng biển – Hải đảo

    -  Cù Lao Chàm

    - Bãi biển Đà Nẵng – với các hoạt động du lịch

     

    * Địa lý Việt Nam

    - Việt Nam đất nước chúng ta (Vùng biển, đất và rừng, thương mại và du lịch)

    + Giới thiệu về con người Việt Nam – Sự phân bố dân cư, các dân tộc, liên hệ giới thiệu về miền Trung – TP Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh với các hoạt động thương mại, kinh tế, du lịch.

    (* Lưu ý: Giới thiệu về địa hình và khoáng sản, vùng biển, sông ngòi, đất và rừng để HS thấy được sự giàu có của đất nước ta =>….. Ngoài ra, giới thiệu về tiềm năng du lịch, các hoạt động thương mại, kinh tế để HS thấy được tương lai Việt Nam ta.

    * Địa lý thế giới:

    - Giới thiệu về các châu lục (Qua mô hình quả địa cầu để HS hình dung, nắm được vị trí địa lý của các châu lục ở hành tinh chúng ta)

    Lưu ý: Mỗi châu lục giới thiệu một vài địa danh “ấn tượng” dể HS dễ nhớ.

     

     

    3. Biện pháp 3: Tổ chức Hội thi  thuyêt trình giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin, các đĩa CD dữ liệu:

      Trong năm học nhà trường  tổ chức các hội thi: “Giáo án tốt – giờ học hay”, “Soạn và thuyết trình giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin – Xây dựng đĩa dữ liệu” vào hai đợt: Chào mừng “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11”, “Mừng Đảng- đón xuân”. Thông qua hội thi, tôi đều tổ chức cho giáo viên cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập lẫn nhau về kinh nghiệm soạn giảng rút ra những vấn đề đạt được hay chưa đạt để có hướng điều chỉnh kịp thời. Cũng thông qua hội thi thuyết trình nội dung đĩa dữ liệu, giáo viên toàn trường tham dự được làm giàu thêm nguồn tư liệu.

    Các giáo án trong giảng dạy, soạn xong cần thảo luận góp ý trước tổ chuyên môn cũng như tổ bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng Anh, sau đó cho dạy để thẩm định chất lượng hình thức, nội dung, thời gian dạy đảm bảo,… sau đó đưa các giáo án đã được thẩm định, xây dựng thành ngân hàng dữ liệu về các giáo án có ứng dụng làm tư liệu chung cho cả tổ. Các giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin đã được thẩm định đã đưa vào thư viện của nhà trường quản lí và sử dụng chung. Ngoài ra tôi còn tham khảo mẫu giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin đã được đưa lên mạng giáo dục để giáo viên có trình độ chuyên môn về tin học cùng các tổ chuyên môn cùng nhau thảo luận để đưa ra tiêu chí đánh giá một tiết dạy ứng dụng CNTT:

     Bài soạn giảng phải đảm bảo chính xác, phù hợp với đặc trưng bộ môn và nội dung phương pháp bài dạy. Thể hiện nổi bật trọng tâm bài học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hình thành kiến thức mới và luyện tập thực hành.

    Về hình thức trình bày rõ, đẹp, dễ hiểu, dễ nắm bắt nội dung, gợi hứng thú cho người học. Kỹ thuật trình chiếu và sử dụng máy phải thuần thục, không trục trặc gián đoạn bài dạy. Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp giữa các slide (khung hình chứa nội dung trên màn hình) với lời giảng, hoạt động của thầy và trò đúng với tiến trình bài dạy .

    III. Kết quả đạt được:

    Qua quá trình áp dụng các biện pháp một cách cụ thể và thiết thực như đã nêu trên đến giáo viên toàn cấp, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đã từng bước đi vào nề nếp nên đem lại hiệu quả. Cụ thể:

    1. Đối với giáo viên:

    1.1. Về giảng dạy:

    - Toàn trường có 100% giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đối với tất cả các môn và phân môn, kể cả giáo viên Thể dục cũng xây dựng các đĩa CD dữ liệu về tổ chức các trò chơi dân gian đưa vào các tiết dạy chính khóa (Hoạt động trò chơi khởi động) và ngoại khóa.

    - 100% số tiết giáo viên thao giảng chuyên đề và tham gia hội thi giáo viên giỏi đều có ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học trong giảng dạy. Hàng tuần các tổ chuyên môn đều đăng kí dạy thường xuyên trên lớp ở tất cả các tiết chính khóa và buổi thứ 2.

    - Tổng số tiết dạy ở từng khối lớp đối với giáo viên văn hóa và giáo viên năng khiếu học trong học kì 1 năm học 2011-2012: 8457 tiết

    (Bảng thống kê phần phụ lục)

    1.2. Kết quả các hội thi:

    1.2.1. Hội thi cấp thành phố: Giáo viên đạt giải cuộc thi sưu tầm, xây dựng tư liệu điện tử về giáo dục truyền thống năm học 2009  – 2010

    TT

    Người dự thi

    Chuyên môn

    Tư liệu dự thi

    Xếp giải

    1

    Phan Thị Tuyết Ánh

    TTCM tổ 5

    Du lịch – Văn hóa Đà Nẵng

    Nhì

    2

    Phan Đức Khánh

    GV

    3

    Trần Thị Cúc

    GV

    Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

    Ba

     

    4

    Nguyễn Thị Mai

    TTCM tổ 1

    5

    Tập thể tổ 4

    Tổ 4

     

    KK

    1.2.2. Cấp Quận:

    TT

    Người dự thi

    Chức vụ

    Tư liệu dự thi

    Xếp loại

    Năm học

    1

    Phan Thị Tuyết Ánh

    TTCM

    tổ 5

    Thuyết trình giáo án điện tử: Địa lí: Thành phố Đà Nẵng

    C

    2008-2009

    2

    Trần Thị Minh Hà

    P. HT

    SKKN:

    Đĩa dữ liệu: Khai thác và sử dụng kênh hình dạy môn Lịch sử lớp 4 và lớp 5

    B

    2009-2010

    1.2.3. Cấp trường:

    - Toàn trường đã giáo viên xây dựng 40 đĩa CD tư liệu về dạy học bộ môn

     xây dựng bộ sưu tập giáo án điện tử của từng bộ môn, từng khối lớp:

    ((Theo thống kê đính kèm ở phần phụ lục)

    2. Đối với  học sinh:

    2.1. Chất lượng giáo dục:

    Nội dung

    2008-2009

    2009-2010

    2010-2011

    Ghi chú

    - Hạnh kiểm:

     Thực hiện đầy đủ

    Đạt 100%

    Đạt 100%

    Đạt 100%

     

    - Học lực:

     

     

     

     

    Giỏi

    68.8%

    85.7%

    85%

     

    Khá

    25.7%

    11.6%

    11.2%

     

    Trung bình

    5.5%

    2.6%

    3.8

     

    Yếu

     

    0.1

     

     

              Nhìn bảng thống kê cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng học tập, trong 2 năm 2009-2010 và 2011- 2012 có tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh giỏi tăng và hạn chế tỷ lệ học sinh trung bình và yếu.

    2.2. Kết quả các hội thi:

    Nội dung

    2008-2009

    2009-2010

    2010-2011

    HK1:

    2011-2012

    - HS giỏi Tin học cấp Quận và Thành phố

    9 giải

    27 giải

    21 giải

     

    Giải toán Internet

    32 giải

    18 giải

     

     

    HS giỏi lớp 5 cấp Thành phố

    37 giải

    45 giải

    71 giải

     

    Nhì HS giáo lưu cấp Quận

    Khối 3-4và 5.

    HS giỏi lớp 4 cấp Quận

    14 giải

    27 giải

    29 giải

     

    Qua các tiết học, học sinh có hào hứng, thích thú với việc

    IV. Bài học kinh nghiệm

    Qua kết quả đạt được về chỉ đạo: Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Tiểu học Huỳnh NgọcHuệ  bản thân tôi rút ra được một số bài học kinh nghiệm để chỉ đạo đạt hiệu quả như sau:

    1. Đội ngũ GV cũng có vai trò quyết định nhất trong việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vào giảng dạy. Việc thiết kế bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin phải đạt hiệu quả: Thực hiện được mục tiêu bài học. Học sinh hiểu bài và tích cực, say mê học tập và vận dụng lý thuyết để thực hành, luyện tập; phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT mà hình thức dạy học thông thường khó đạt được.

    2. Cần xác định CNTT là phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng dạy học nên hiệu quả của nó phụ thuộc chủ yếu vào cách thức sử dụng của giáo viên. Từ đó giáo viên cần tránh lạm dụng CNTT, gây phản tác dụng như không lựa chọn kỹ nội dung trình chiếu, thời gian trình chiếu quá nhiều, trình chiếu với âm thanh ồn ào và với chữ viết có mầu sắc loè loẹt, với chữ chạy nhảy mang tính biểu diễn kĩ thuật không cần thiết và kích thước chữ quá nhỏ.

    3. Thường xuyên tổ chức các chuyên đề về dạy và học có ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng nhất là về soạn giảng nội dung, phương pháp giảng dạy.

    4. Giáo viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức tư liệu mới nhất để làm cho những tư liệu, kiến thức luôn mới, không bị lạc hậu và phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ dạy học của nình.

    5. Bộ phận chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, đặc biệt đối với các tiết có ứng dụng công nghệ thông tin váo giảng dạy, kịp thời chấn chỉnh các sai sót, có như vậy mới đem lại hiệu quả như mong muốn.

    6. Từng đợt có tổ chức sơ kết, khen thưởng động viên kịp thời những thầy cô tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học đảm bảo các quy định về chuyên môn đạt hiệu quả cao.

    7. Lãnh đạo Sở và phòng tiếp tục có các khoá tập huấn ngắn hạn cho các đội ngũ CB quản lý, giáo viên nòng cốt của bậc tiểu học. Cung cấp tài liệu hướng dẫn ứng dụng CNTT cho giáo viên được biên soạn với văn phong nhẹ nhàng, dễ hiểu và phù hợp từng đối tượng người đọc, về sử dụng phần mềm dạy học: power point, violet… cho giáo viên.

     

     

    C. KẾT LUẬN

    Đưa CNTT vào nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng là một công việc cần thiết. Nó cần tới tầm nhìn xa của cán bộ quản lí các cấp, cần tới một định hướng triển khai đúng đắn và cần sự ủng hộ của tập thể giáo viên, phụ huynh học sinh cũng như toàn xã hội. Yếu tố then chốt vẫn là việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên tiểu học sử dụng CNTT trong giảng dạy. Theo tôi CNTT chỉ là phương tiện hỗ trợ với những chức năng tiên tiến, hiện đại phục vụ cho bài giảng. Người thầy phải là người hướng dẫn, người trọng tài để phát huy vai trò tích cực, chủ động sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức.

    Qua tổ chức thực hiện, theo dõi và thống kê các tiết dạy đối với giáo viên toàn cấp cho thấy các thầy, cô giáo rất tâm huyết  trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; đặc biệt, chất lượng dạy và học thực chất được nâng cao. Học sinh được tăng cường việc rèn luyện kĩ năng, trau dồi năng lực tự học, tạo điều kiện để học sinh phát huy sở trường, năng lực, sớm được tiếp xúc với trang thiết bị dạy học tiên tiến, hiện đại, bồi dưỡng năng khiếu, hình thành ý thức, tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh; đáp ứng được yêu cầu đổi mới ngày càng cao của ngành giáo dục.

                                                      Thanh Khê, ngày 12 tháng 1 năm 2012

                                                                         Người viết

     

                                                                  Trần Thị Minh Hà

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Thị Thùy Phương @ 14:56 18/12/2013
    Số lượt xem: 394
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến